bất quá

bất quá

Công việc này bất quá mất ba ngày là xong.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Nhiều nhất là, tối đa : Dùng để chỉ một giới hạn trên, một mức độ tối đa của một sự việc, thời gian, số lượng nào đó, thường hàm ý rằng mức độ thực tế có thể ít hơn.
    • Chỉ , cũng chỉ : Dùng để giảm nhẹ tầm quan trọng, quy mô hoặc mức độ của một sự việc, nhấn mạnh rằng không vượt quá một phạm vi hay ngưỡng nhất định.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Công việc này bất quá mất ba ngày xong. (Công việc này nhiều nhất là mất ba ngày xong.)
    • Anh ta bất quá chỉ một nhân viên mới, đâu quyền quyết định. (Anh ta cũng chỉ một nhân viên mới, đâu quyền quyết định.)
    • Khoảng cách từ đây đến đó bất quá năm cây số. (Khoảng cách từ đây đến đó nhiều nhất là năm cây số.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để hạ thấp sự đánh giá: "Bất quá" thường được dùng để biểu thị thái độ xem nhẹ, cho rằng sự việc không to tát, phức tạp hoặc quan trọng.

    • Lỗi này bất quá chỉ sai sót nhỏ, sửa lại được. (Lỗi này cũng chỉ sai sót nhỏ, sửa lại được.)
  • Dùng để ước lượng giới hạn tối đa: Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng, thời gian để ước đoán một cách chắc chắn rằng sẽ không vượt quá ngưỡng đó.

    • Chờ tôi bất quá mười phút nữa thôi. (Hãy chờ tôi nhiều nhất là mười phút nữa thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Chỉ: Có nghĩa tương tự khi dùng để giới hạn ("chỉ thế", "chỉ ").
  • Nhiều nhất là: Cách nói đồng nghĩa, dễ hiểu hơn.
  • Tối đa: Nhấn mạnh vào giới hạn cao nhất có thể.
Từ đồng nghĩa
  • Tối đa: Ở mức cao nhất, không thể hơn.
  • Chỉ : Nhấn mạnh sự giới hạn, không hơn.
  • Cùng lắm : Cách nói thông tục với nghĩa tương tự.
Từ trái nghĩa
  • Ít nhất: Ở mức thấp nhất, không thể ít hơn.
  • Tối thiểu: Mức nhỏ nhất, thấp nhất cần .
Lưu ý sử dụng
  • "Bất quá" một từ Hán Việt, mang sắc thái hơi trang trọng hoặc văn chương hơn so với các cách nói thuần Việt như "nhiều nhất là".
  • Từ này thường đứng trước cụm từ bổ nghĩa ( dụ: bất quá ba ngày, bất quá chỉ ...).
  • Không nên nhầm lẫn với từ "bất kỳ" (any) hoặc "bất cứ" (whatever).